Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Anh Lớp 5 - Đề 3 (Có lời giải chi tiết)

1.  
A. visiting  
B. watching  
C. taking  
D. were 
2.  
A. photo  
B. bought  
C. flew  
D. sang 
3.  
A. rice  
B. sausage  
C. bread  
D. fresh 
4.  
A. temple  
B. attractive 
C. pagoda  
D. museum
pdf 10 trang Đường Gia Huy 19/07/2023 4040
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Anh Lớp 5 - Đề 3 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_ki_2_tieng_anh_lop_5_de_3_co_loi_giai_chi_t.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Anh Lớp 5 - Đề 3 (Có lời giải chi tiết)

  1. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – ĐỀ 3 MÔN: TIẾNG ANH 5 I. Choose the word whose the underlined part is pronounced differently. 1. A. candy B. many C. after D. matter 2. A. ride B. picnic C. music D. visit 3. A. fever B. better C. she D. because 4. A. museum B. lunch C. mum D. Sunday 5. A. sharp B. sure C. sugar D. season II. Complete sentences with ONE word.
  2. 1. She ___ to be a singer in the future. 2. ___ far is it from your house to your school? 3. What do you think ___ Mai An Tiem? 4. My grandma has a ___ that she can’t carry heavy things. 5. How ___ water do you drink every day? III. Odd one out. 1. A. visiting B. watching C. taking D. were 2. A. photo B. bought C. flew D. sang 3. A. rice B. sausage C. bread D. fresh 4. A. temple B. attractive C. pagoda D. museum 5. A. large B. expensive C. attractive D. exciting
  3. IV. Choose the correct answer. 1. Which dress is ___ beautiful, the red one or the blue one? A. best B. more C. than 2. Turn left. It’s ___ your right. A. on B. at C. in 3. What is the weather ___? A. about B. like C. do 4. Alan should ___ because he has a fever. A. go to the engineer B. go to the farmer C. go to the doctor 5. Excuse me, ___ is the supermarket? A. what B. how C. where V. Make a question for the underlined part in each sentence below. 1. She wants to be an astronaut because she wants to explore the outer space. 2. The nearest restaurant is at the end of street. 3. They visited their grandparents last weekend. 4. I drink eight cups of water every day. 5. She can take the bus 32 to get to the museum. VI. Read the following text and decide if each sentence below is True (T) or False (F). Hi! I'm Ann and I'd like to tell you about my favourite season - autumn. First of all, I love autumn because it is very beautiful. Look at the trees, their leaves are yellow, red, brown instead of green. They fall down on the ground, make it look like a carpet. Moreover, I also
  4. enjoy the weather in the autumn. It’s not too hot like summer and not too cold like winter. Especially, the Middle Autumn festival takes place in this time of the year. I always have a lot of fun in this occasion. It’s still spring now but I am looking forward to the autumn in this year! 1. Ann’s favourite season is autumn. 2. Leaves in the autumn are green. 3. Ann finds the weather in the autumn comfortable. 4. The weather in the autumn is hot like summer. 5. Ann is excited about the Middle Autumn festival. THE END
  5. ĐÁP ÁN I. Choose the word whose the underlined part is pronounced differently. 1. B 2. A 3. B 4. A 5. D II. Complete sentences with ONE word. 1. wants 2. How 3. about/of 4. backache 5. much III. Odd one out. 1. D 2. A 3. D 4. B 5. A IV. Choose the correct answer. 1. B 2. A 3. B 4. C 5. C V. Make a question for the underlined part in each sentence below. 1. Why does she want to be an astronaut (in the future)? 2. Where’s the nearest restaurant? 3. When did they visit their grandparents? 4. How many cups of water do you drink every day? 5. How can she go/get to the museum? VI. Read the following text and decide if each statement below is True (T) or False (F). 1. T 2. F 3. T 4. F 5. T LỜI GIẢI CHI TIẾT I. Choose the word whose the underlined part is pronounced differently. (Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.) 1. candy /ˈkæn.di/ many /ˈmen.i/ after /ˈæf.tɚ/ matter /ˈmæt.ər/ => Chọn B 2. ride /raɪd/ picnic /ˈpɪk.nɪk/
  6. music /ˈmjuː.zɪk/ visit /ˈvɪz.ɪt/ => Chọn A 3. fever /ˈfiː.vər/ better /ˈbet.ər/ she /ʃiː/ because /bɪˈkəz/ => Chọn B 4. museum /mjuːˈziː.əm/ lunch /lʌntʃ/ mum /mʌm/ Sunday /ˈsʌn.deɪ/ => Chọn A 5. sharp /ʃɑːp/ sure /ʃɔːr/ sugar /ˈʃʊɡ.ər/ season /ˈsiː.zən/ => Chọn D II. Complete sentences with ONE word. (Hoàn thành các câu chỉ bằng MỘT từ.) 1. Want + to V: muốn làm gì “She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia. Trong trường hợp này, ta thêm “s” vào sau “want”. She wants to be a singer in the future. (Cô ấy muốn trở thành ca sĩ trong tương lai.) 2. How far: hỏi về khoảng cách
  7. How far is it from your house to your school? (Khoảng cách từ nhà cậu đến trường học là bao xa vậy?) 3. Think about/of : suy nghĩ về What do you think about/of Mai An Tiem? (Cậu nghĩ gì về Mai An Tiêm?) 4. Backache (n): bệnh đau lưng My grandma has a backache that she can’t carry heavy things. (Bà của mình bị đau lưng nên bà không thể mang vật nặng.) 5. How much + danh từ không đếm được: hỏi về số lượng của danh từ không đếm được How much water do you drink every day? (Cậu uống bao nhiêu nước mỗi ngày vậy?) III. Odd one out. (Chọn từ khác.) 1. D Giải thích: Đáp án D là động từ ở thì quá khứ đơn, những phương án còn lại đều là động từ có đuôi –ing. 2. A Giải thích: Đáp án A là danh từ, những phương án còn lại đều là động từ ở thì quá khứ. 3. D rice (n): gạo, cơm sausage (n): xúc xích bread (n): bánh mì fresh (adj): tươi mới Giải thích: Đáp án D là tính từ, những phương án còn lại đều là danh từ chỉ đồ ăn. 4. B temple (n): ngôi đền attractive (adj): thu hút pagoda (n): ngôi chùa
  8. museum (n): viện bảo tàng Giải thích: Đáp án B là tính từ, những phương án còn lại đều là danh từ chỉ các địa điểm. 5. A large (adj): rộng, lớn expensive (adj): đắt đỏ attractive (adj): thu hút exciting (adj): thú vị Giải thích: Đáp án A là tính từ ngắn, những phương án còn lại đều là các tính từ dài. IV. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.) 1. B “Beautiful” là tính từ dài, khi chuyển sang dạng so sánh hơn, ta thêm “more” vào phía trước. Which dress is more beautiful, the red one or the blue one? (Chiếc váy nào đẹp hơn, chiếc màu đỏ hay màu xanh dương?) 2. A On your right: ở bên phải của bạn Turn left. It’s on your right. (Rẽ trái. Nó ở bên phải của bạn.) 3. B Cấu trúc hỏi về thời tiết: What is the weather like? (Thời tiết thế nào vậy?) 4. C Alan should go to the doctor because he has a fever. (Alan nên đến gặp bác sĩ bởi vì anh ấy bị sốt.) 5. C What: hỏi về đồ vật, sự việc How: hỏi về cách thức Where: hỏi về địa điểm Excuse me, where is the supermarket? (Xin cho hỏi, siêu thị ở đâu vậy?)
  9. V. Make a question for the underlined part in each sentence below. (Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân của mỗi câu dưới đây.) 1. Why does she want to be an astronaut (in the future)? (Tại sao cô ấy lại muốn trở thành một phi hành gia (trong tương lai)?) 2. Where’s the nearest restaurant? (Nhà hàng gần nhất ở đâu vậy?) 3. When did they visit their grandparents? (Họ đã đi thăm ông bà của họ vào khi nào vậy?) 4. How many cups of water do you drink every day? (Cậu uống bao nhiêu cốc nước mỗi ngày vậy?) 5. How can she go/get to the museum? (Cô ấy có thể đến bảo tàng bằng cách nào vậy?) VI. Read the following text and decide if each sentence below is True (T) or False (F). (Đọc văn bản sau và xem mỗi câu sau là Đúng hay Sai.) Hi! I'm Ann and I'd like to tell you about my favourite season - autumn. First of all, I love autumn because it is very beautiful. Look at the trees, their leaves are yellow, red, brown instead of green. They fall down on the ground, make it look like a carpet. Moreover, I also enjoy the weather in the autumn. It’s not too hot like summer and not too cold like winter. Especially, the Middle Autumn festival takes place in this time of the year. I always have a lot of fun in this occasion. It’s still spring now but I am looking forward to the autumn in this year! Tạm dịch: Xin chào! Mình là Ann và mình muốn kể cho bạn nghe về mùa yêu thích của mình - mùa thu. Trước hết, mình yêu mùa thu vì nó rất đẹp. Hãy nhìn vào những cái cây, lá của chúng có màu vàng, đỏ, nâu thay vì màu xanh lá cây. Chúng rơi xuống đất, làm cho nó trông giống như một tấm thảm. Hơn nữa, mình cũng thích thời tiết vào mùa thu. Nó không quá nóng như mùa hè và không quá lạnh như mùa đông. Đặc biệt, Tết Trung thu diễn ra vào thời điểm này trong năm. Mình luôn có rất nhiều niềm vui trong dịp này. Bây giờ vẫn còn là mùa xuân nhưng mình đã rất mong chờ mùa thu năm nay rồi! 1. Ann’s favourite season is autumn. (Mùa yêu thích của Ann là mùa thu.)
  10. Thông tin: I'm Ann and I'd like to tell you about my favourite season - autumn. (Mình là Ann và mình muốn kể cho bạn nghe về mùa yêu thích của mình - mùa thu.) => True 2. Leaves in the autumn are green. (Lá cây vào mùa thu có màu xanh.) Thông tin: Look at the trees, their leaves are yellow, red, brown instead of green. (Hãy nhìn vào những cái cây, lá của chúng có màu vàng, đỏ, nâu thay vì màu xanh lá cây.) => False 3. Ann finds the weather in the autumn comfortable. (Ann cảm thấy thời tiết vào màu thu rất dễ chịu.) Thông tin: I also enjoy the weather in the autumn. It’s not too hot like summer and not too cold like winter. (Hơn nữa, mình cũng thích thời tiết vào mùa thu. Nó không quá nóng như mùa hè và không quá lạnh như mùa đông.) => True 4. The weather in the autumn is hot like summer. (Thời tiết vào mùa thu nóng như mùa hè.) Thông tin: It’s not too hot like summer and not too cold like winter. (Nó không quá nóng như mùa hè và không quá lạnh như mùa đông.) => False 5. Ann is excited about the Middle Autumn festival. (Ann rất hào hứng về Tết Trung thu.) Thông tin: Especially, the Middle Autumn festival takes place in this time of the year. I always have a lot of fun in this occasion. (Đặc biệt, Tết Trung thu diễn ra vào thời điểm này trong năm. Mình luôn có rất nhiều niềm vui trong dịp này.) => True